11.18.2011

MRC Breathlessness scale

Độ
Độ khó thở liên quan đến hoạt động
1
Không khó thở ngoài trừ khi gắng sức nặng
2
Thở dốc khi đi nhanh nền bằng hoặc đi bộ lên dốc thấp
3
Đi chậm hơn mọi người ở nền bằng, được 1 dặm hoặc 15 phút phải dừng
4
Ngừng lại để thở sau khi đi 100 yards hoặc sau vài phút trên nền bằng
5
Khó thở không thể ra khỏi nhà, khó thở ngay cả khi thay quần áo.


From Oxford Journals 

The MRC breathlessness scale


11.17.2011

Chẩn đoán Lao


1)      Đại cương
-          Chẩn đoán xác định: có bằng chứng xác định sự có mặt của trực khuẩn lao nơi tổn thương
-          Không có TC lâm sàng và XQ đặc thù
-          Tổ chức bã đậu không khẳng định lao, phân biệt bệnh u hạt
2)      Chẩn đoán lâm sàng
-          Tiền sử: dựa vào các yếu tố nguy cơ
o   Tiếp xúc bệnh lao
o   Suy giảm miễn dịch (ĐTĐ, mổ cắt dạ dày, viêm đại tràng mạn, Corticoid kéo dài)
o   TDMP
o   Chấn thương ngực
-          TC toàn thân
o   Mệt mỏi, mất ngủ, chán ăn, sút cân
o   Sốt chiều
o   Đổ mồ hôi trộm
-          TCCN
o   Ho kéo dài > 2 tuần
o   Kháng sinh không giảm
o   Ho máu, đuôi khái huyết
o   Có thể đàm xanh, vàng, bã đậu
o   Đau ngực đỉnh phổi
o   Khó thở
-          TCTT: chú ý các tổn thương ở đỉnh phổi
o   HC đông đặc đỉnh phổi
o   HC hang đỉnh phổi
3)      Chẩn đoán Xquang:
-          Không chính xác nhưng có giá trị gợi ý và định hướng
-          Dấu hiệu tổn thương gợi ý
o   Tổn thương nốt
o   Tổn thương thâm nhiễm
o   Tổn thương hang
o   Vôi hóa
4)      Chẩn đoán vi sinh
5)      Chẩn đoán thăm dò miễn dịch
-          Phản ứng Tuberculin
-          Phản ứng ELISA
6)      Chẩn đoán nội soi
7)      Chẩn đoán mô bệnh TB học
8)      XN máu, dịch màng phổi
9)      Chẩn đoán lao phổi BK (-) – Điều trị thử để chẩn đoán

Lao MP


1)      Đại cương
-          Phổ biến. Đứng đầu trong thể lao ngoài phổi (25 – 27%)
-          Thứ phát sau lao phổi
-          Người trẻ, thiếu niên gặp nhiều
-          Thể lâm sàng điển hình: tràn dịch thanh tơ, tự do, màu vàng
-          Tiên lượng tốt

2)      Yếu tố nguy cơ
-          Trẻ em chưa phòng lao BCG
-          Trẻ bị lao sơ nhiễm, phát hiện muộn, điều trị không đúng
-          Tiếp xúc thường với BN lao phổi
-          Nhiễm lạnh đột ngột
-          Chấn thương lồng ngực
-          Suy giảm miễn dịch

3)      Thể lâm sàng: điển hình – lao MP tràn dịch tự to màu vàng chanh
a.      Giai đoạn khởi phát
                                          i.            Diễn biến cấp tính: 50%
§  Đau ngực đột ngột, dữ dội
§  Sốt cao 39oC
§  Ho khan
§  Khó thở

                                        ii.            Diễn biến từ từ: 30%
§  Đau ngực liên tục
§  Số nhẹ chiều tối
§  Ho khan
§  Khó thở tăng dần

                                      iii.            Diễn biến tiềm tàng: TC nghèo nàn
b.      Giai đoạn toàn phát
                                          i.            Dấu hiệu toàn thân
§  Xanh xao, mệt mỏi, gầy sút
§  Buồn nôn, nôn
§  Tiểu ít, lượng ít
§  Sốt liên tục 39oC

                                        ii.            Dấu hiệu cơ năng
§  Ho khan từng cơn, khi thay đổi tư thế
§  Đau ngực giảm hơn lúc khởi phát
§  Khó thở thường xuyên, hai thì, tăng dần
§  Khi DMP ít → nghiêng bên lành; khi DMP nhiều → nghiêng bên bệnh, dựa vào tường

                                      iii.            Dấu hiệu thực thể: HC 3 giảm
§  Nhìn: Ngực phồng, giảm di động, khe sườn giãn
§  Sờ: rung thanh giảm
§  Gõ: đục.
·         Đỉnh phổi gõ vang → tiếng vang đỉnh phổi.
·         Tràn dịch nhiều bên trái → tim bị đẩy phải, khoang Traubes gõ đục.
§  Nghe
·         RRPN giảm
·         Cọ màng phổi, thổi màng phổi
·         Rale nổ, rale ẩm → BL nhu mô P

4)      Biến chứng
-          Viêm mủ MP
-          TD-TKMP
-          Dày dính MP
-          Ổ cặn MP

Tham khảo từ https://sites.google.com/site/seadropblog/bhlao-2/laomangphoi