12.08.2011

Các nguyên nhân bệnh van tim


Các nguyên nhân bệnh van tim
-          Hẹp 2 lá
-          Hở 2 lá
-          Hẹp chủ
-          Hở chủ
-          Hẹp 3 lá
-          Hở 3 lá
-          Hẹp phổi
-          Hở phổi

1.      Hẹp 2 lá
-          Thấp tim
-          Bẩm sinh
-          Vôi hóa vòng van 2 lá
-          BL miễn dịch: lupus ban đỏ hệ thống, viêm đa khớp dạng thấp

2.      Hở 2 lá
-          Cấp
o   Viêm nội tâm mạc
o   Đứt cơ nhú
o   Chấn thương

-          Mạn
o   Thoái hóa nhầy (Sa van 2 lá)
o   Thấp tim
o   Viêm nội tâm mạc đã lành
o   Vôi hóa vòng van 2 lá
o   Bẩm sinh
o   Bệnh cơ tim phì đại (HOCM with SAM)
o   Thiếu máu cơ tim cục bộ
o   Bệnh cơ tim dãn nở

3.      Hẹp chủ
-          Bẩm sinh: 2 vòng van, 1 vòng van
-          Vôi hóa ở người già
-          Thấp tim

4.      Hở chủ
-          Bệnh lý tại van:
o   Bẩm sinh (2 vòng van)
o   Viêm nội tâm mạc
o   Thấp tim
o   Thoái hóa nhầy – sa van
o   Chấn thương
o   Giang mai

-          Bệnh lý gốc van:
o   Bóc tách ĐM chủ
o   Thoái hóa vừa dạng nang
o   Hội chứng Marfan
o   Van 2 vòng van
o   Phình mạch di truyền không triệu chứng
o   Viêm chủ
o   Tăng huyết áp

Phân loại một suy tim



-          Suy tim trái hay phải ?
-          Suy tim tâm thu hay tâm trương ?
-          Triệu chứng trên BN như thế nào ?

1.      Suy tim trái hay suy tim phải ?
-          Suy tim trái
o   Khó thở
o   Giảm khả năng gắng sức
o   Ho
o   Khó thở khi nằm
o   Đàm bọt hồng

-          Suy tim phải
o   Giảm khả năng gắng sức
o   Phù
o   TM cổ nổi 45o, Ấn gan phồng cảnh
o   Gan to
o   Báng bụng

2.      Suy tim tâm thu hay tâm trương ?
-          Tâm thu – “không thể tống máu nuôi”
o   Hẹp van ĐM chủ
o   THA
o   Hở van ĐM chủ
o   Hở van 2 lá
o   Bệnh cơ tim
§  Thiếu máu cơ tim cục bộ
§  Xơ hóa cơ
§  Viêm nhiễm cơ tim

-          Tâm trương – “không thể đổ đầy máu”
o   Hẹp van 2 lá
o   Tamponade – huyết khối
o   Dày thất
o   Viêm nhiễm cơ tim
o   Xơ hóa cơ tim

3.      Triệu chứng trên BN
-          CXR:
o   Đường Kerley A và B
o   Phù phổi
o   Tái phân phối tuần hoàn phổi
o   TDMP

-          ECG
o   Lớn nhĩ trái
o   Loạn nhịp
o   Dày thành thất trái /phải

-          Tiếng tim:
o   Âm thổi tâm thu
§  Hở van 2 lá
§  Hẹp chủ
o   Âm thổi tâm trương
§  Hẹp 2 lá
§  Hở chủ
o   S3: đổ đầy thất nhanh bên thất bệnh lý

-          BNP test (Brain natriuretic peptide)

4.      Yếu tố thúc đẩy
-          Nhiễm trùng
-          Thuyên tắc phổi
-          Noncompliance
-          Loạn nhịp
-          Nhồi máu cơ tim
-          Stress
-          Ăn nhiều muối
-          Trị liệu
-          Thiếu máu
-          Rối loạn tuyến giáp
-          Viêm nội tâm mạc 

11.24.2011

Tiếp cận BN hô hấp


Các bệnh hô hấp chính thuộc về 3 nhóm lớn
  1. Bệnh phổi tắc nghẽn
  2. Rối loạn hạn chế
  3. Bất thường mạch máu
  • Bệnh phổi hạn chế thường gặp nhất và bao gồm các rối loạn đường dẫn khí như hen, COPD, dãn PQ, VPQ
  • Các bệnh dẫn đến sinh lý bệnh hạn chế bao gồm các bệnh lý nhu mô phổi, bất thường thành ngực và màng phổi, bệnh thần kinh cơ
  • Rối loạn mạch máu phổi khó nhận diện hơn, gồm thuyên tắc phổi, tăng áp phổi, bệnh tắc tĩnh mạch phổi
Harrison's Principles of Internal Medicine 18th edition
HỎI BỆNH SỬ

Khó thở và ho là 2 triệu chứng chủ yếu của bệnh lý hô hấp
Với khó thở

  • BN mắc bệnh phổi hạn chế thường than phiền bị "ép ngực" hoặc "không thể hít sâu", trong khi BN bị suy tim sung huyết thường than phiền "thiếu không khí" hoặc có dấu hiệu nghẹt thở.
  • Số lần và thời gian khó thở của bệnh nhân có thể giúp xác định nguyên nhân bệnh
    • Khó thở cấp => phù thanh quản, co thắt phế quản, nhồi máu cơ tim, thuyên tắc phổi, TKMP. BN bệnh phổi thường khó thở tiến triển, khó thở từng đợt.
    • Khó thở gắng sức tiến triển dần dần, ngắt quãng bởi từng đợt khó thở cấp trầm trọng => COPD, IPF
    • Hô hấp bình thường trong phần lớn thời gian, từng đợt khó thở tái phát gắn liền với những tác nhân kích thích như viêm đường hô hấp trên hoặc phơi nhiễm với tác nhân dị ứng => hen
  • Hỏi rõ ràng các yếu tố thúc đẩy khó thở, và can thiệp của BN để giảm khó thở
    • Trong bệnh phổi tắc nghẽn, hen hầu như luôn có yếu tố thúc đẩy lúc bắt đầu đột ngột khó thở, dù điều này cũng có thể đúng với COPD
    • Thường có khó thở khi gắng sức
    • Khai thác mức độ khó thở, sự thay đổi khả năng vận động từ trước đến giờ
Với ho
  • Cần khai thác thời gian ho kéo dài, có đàm không, và yếu tố thúc đẩy. Đàm cần khai thác lượng và chất, có vấy máu hay nhiều máu
  • Ho có đàm cấp tính => nhiễm trùng hô hấp ( trên, dưới, nhu mô phổi)
  • Ho mạn (ho kéo dài hơn 8 tuần) => bệnh phổi tắc nghẽn, nhất là COPD, hen, cũng như các bệnh lý ngoài phổi khác như Trào ngược dạ dày thực quản, nhỏ giọt mũi sau
  • Ho kéo dài không tiến triển => bệnh nhu mô phổi lan tỏa (như xơ hóa phổi nguyên phát)
Tất cả các triệu chứng khó thở và ho đều không hoàn toàn từ hệ hô hấp, vì thế cần phân biệt rộng với các bệnh lý tim mạch, dạ dày thực quản, cũng như nguyên nhân tâm lý.

Các TCCN khác
  • Khò khè => bệnh đường dẫn khí, tiêu biểu là hen
  • Ho ra máu (cần phân biệt với khạc ra máu, nôn ra máu) => NT đường hô hấp, K PQ, thuyên tắc phổi
  • Đau ngực, tức ngực => BL MP thành, BL mạch máu phổi
  • Nhiều bệnh phổi khác có thể khiến tim phải làm việc quá sức, BN có triệu chứng tâm phế (báng bụng, phù chi dưới)